Chuyển đến nội dung


Hình ảnh

Vài thông tin về các loại gỗ


  • Vui lòng đăng nhập để trả lời
9 trả lời trong chủ đề này

#1 Thanh Phú

Thanh Phú

    Yêu trà & Mê ấm

  • Bảo Vệ
  • HạtHạt
  • 467 bài viết

Đã gửi 27 Tháng mười hai 2013 - 01:01 PM

Để thuận tiện cho việc sưu tầm cũng như mua sắm các vật dung bằng gỗ nay mình xin giới thiệu sơ lược vài thông tin về việc đánh giá phân nhóm các loại gỗ phổ biến cũng như quý hiếm ở Việt Nam, đây là thông tin mà mình sưu tầm tổng hợp từ Internet.
Hy vọng đây sẽ là thông tin hữu ích cho những ai có sở thích về gỗ.


nhomgo01_zpsd546af7c.jpg

1. Dựa vào tỉ trọng:
Tỉ trọng được đo lúc độ ẩm của gỗ là 15%, gỗ càng nặng thì tính chất cơ lý càng cao
- Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0,95 – 1,40
- Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95
- Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 –0,80
- Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65
- Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50
- Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20

2. Phân nhóm cho gỗ:
- Nhóm I: Nhóm gỗ quí nổi tiếng trên thị trường (trong nước và quốc tế), có vân đẹp, màu sắc óng ánh, bền và có hương thơm như: Lát hoa, Cẩm lai, Gõ…
- Nhóm II: Nhóm gỗ nặng, cứng bao gồm các loài có tỷ trọng lớn, sức chịu lực cao như: Đinh, Lim, Nghiến, Táu, Sến…
- Nhóm III: Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn, nhưng sức bền cao, độ dẻo dai lớn, sức chịu lực cao như: Sao đen, Chò chỉ, Huỷnh…
- Nhóm IV: Nhóm gỗ có màu tự nhiên, thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến như: Gội, Mỡ, Re…
- Nhóm V: Nhóm gỗ trung bình, có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc như: Sồi Dẻ, Trám, Thông…
- Nhóm VI: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, dễ chế biến như: Rồng rồng, Kháo, Chẹo…
- Nhóm VII: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt thấp như: Côm, Sổ, Ngát, Vạng…
- Nhóm VIII: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao như: Sung, Côi, Ba bét, Ba soi…







g1ED7c1EA9mlai_zps5bdd7582.jpg

 

NHÓM I
1   Bằng Lăng cườm Lagerstroemia angustifolia Pierre
2   Cẩm lai Dalbergia Oliverii Gamble
3   Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariensis Pierre
4   Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre
5   Cẩm liên Pantacme siamensis Kurz Cà gần
6   Cẩm thị Diospyros siamensis Warb
7   Dáng hương Pterocarpus pedatus Pierre
8   Dáng hương căm-bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
9   Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Willd
10  Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Kurz
11  Du sam Keteleeria davidianaBertris Beissn Ngô tùng
12  Du sam Cao Bằng Keteleeria calcaria Ching
13  Gõ đỏ Pahudia cochinchinensis Hồ bì
14  Gụ Sindora maritima Pierre
15  Gụ mật Sindora cochinchinensis Baill Gõ mật
16  Gụ lau Sindora tonkinensis A.Chev Gõ lau
17  Hoàng đàn Cupressus funebris Endl Huỳnh đàn
18  Huệ mộc Dalbergia sp
19  Huỳnh đường Disoxylon loureiri Pierre
20  Hương tía Pterocarpus sp
21  Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss
22  Lát da đồng Chukrasia sp
23  Lát chun Chukrasia sp
24  Lát xanh Chukrasia var. quadrivalvis Pell
25  Lát lông Chukrasia var.velutina King
26  Mạy lay Sideroxylon eburneum A.Chev. Sến đất hoa trùm
27  Mun sừng Diospyros mun H.Lec
28  Mun sọc Diospyros sp
29  Muồng đen Cassia siamea lamk
30  Pơ-mu Fokienia hodginsii A.Henry et thomas
31 Sa mu dầu Cunninghamia konishii Hayata
32  Sơn huyết Melanorrhoea laccifera Pierre
33  Sưa Dalbergia tonkinensis Prain
34  Thông ré Ducampopinus krempfii H.Lec
35  Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don
36  Trai (Nam Bộ) Fugraea fragrans Roxb.
37  Trắc Nam Bộ Dalbergia cochinchinensis Pierre
38  Trắc đen Dalbergia nigra Allen
39  Trắc Căm-bốt Dalbergia cambodiana Pierre
40  Trầm hương Aquilaria Agallocha Roxb. Trầm, Aquilaria crassna
41  Trắc vàng Dalbergia fusca Pierre
 
NHÓM II
1   Căm xe Xylia dolabriformis Benth.
2   Da đá Xylia kerrii Craib et Hutchin
3   Dầu đen Dipterocarpus sp (Chưa xác định rõ)
4   Đinh Markhamia stipulata Seem Đinh
5   Đinh gan gà Markhamia sp.
6   Đinh khét Radermachera alata P.Dop Đinh cánh
7   Đinh mật Spuchodeopsis collignonii P.Dop
8   Đinh thối Hexaneurocarpon brilletii P.Dop
9   Đinh vàng Haplophragma serratum P.Dop Đinh vàng quả khía
10  Đinh vàng Hòa Bình Haplophragma hoabiensis
11  Đinh xanh Radermachera brilletii P.Dop Đinh vàng
12  Lim xanh Erythrophloeum fordii Oliv. Lim
13  Nghiến Parapentace tonkinensis Gagnep
14  Kiền kiền Hopea pierrei Hance (Phía Nam)
15  Săng đào Hopea ferrea Pierre Săng đá
16  Sao xanh Homalium caryophyllaceum Benth. Chây nỏ, Nạp ốc
17  Sến mật Fassia pasquieri H.Lec Sến trồng
18  Sến cát Fosree cochinchinensis Pierre Sến mủ
19  Sến trắng
20  Táu mật Vatica tonkinensis A.chev. Táu lá ruối, Táu lá nhỏ
21  Táu núi Vatica thorelii Pierre Táu nuớc, Làu táu nước
22  Táu nước Vatica philastreama Pierre Táu núi, Làu táu nước
23  Táu mắt quỷ Hopea sp (Hopea mollissima)
24  Trai lý Garcimia fagraceides A.Chev Trai
25  Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Nai sai mét
26  Vắp Mesua ferrea Linn Dõi
27  Lát khét Chukrasia sp Chò vảy
 
NHÓM III
1   Bàng lang nước Lagerstroemia flos-reginae Retz
2   Bàng lang tía Lagerstroemia loudoni Taijm
3   Bình linh Vitex pubescens Vahl.
4   Cà chắc Shorea Obtusa Wall Chò núi, Cà chí
5   Cà ổi Castanopsis indica A.DC. Dẻ gai
6   Chai Shorea vulgaris Pierre Chò núi, Cà chắc
7   Chò chỉ Parashorea stellata Kury. Chò đen
8   Chò chai Shorea thorelii Pierre Chai
9   Chua khét Chukrasia sp
10  Chự Litsea longipes Meissn Dự, Kháo xanh
11  Chiêu liêu xanh Terminalia chebula Retz Chiêu liêu
12  Dâu vàng
13  Huỳnh Heritiera cochinchinensis Kost Huẩn, Huỷnh
15  Lau táu Vatica dyeri King Táu trắng
16  Loại thụ Pterocarpus sp Giáng hương
17  Re mit Actinodaphne sinensis Benth Bời lời lá thuôn
18  Săng lẻ Lagerstroemia tomentosa Presl Bằng lăng lông
19  Sao đen Tepana odorata Roxb
20  Sao hải nam Hopea hainanensis Merr et Chun Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)
21  Tếch Tectona grandis Linn Gía tỵ
22  Trường mật Paviesia anamonsis
23  Trường chua Nephelium chryseum Chôm Chôm
24  Vên vên vàng Shorea hypochra Hance Vên Vên nghệ, Dên Dên
 
NHÓM IV
1  Bời lời Litsea laucilimba Bời lời quả to
2  Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec.
3  Cà duối Cyanodaphne cuneata Bl.
4  Chặc khế Disoxylon translucidum Pierre
5  Chau chau Elacorarpus tomentosus DC Côm lông
6  Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre
7  Dầu lông Dipterocarpus sp
8  Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre
9  Dầu trà beng Dipterocarpus obtusifolius Teysm
10  Gội nếp Aglaia gigantea Pellegrin
11  Gội trung bộ Aglaia annamensis Pellegrin
12  Gội dầu Aphanamixis polystachya J.V.Parker
13  Giổi Talauma giổi A.Chev.
14  Hà nu Ixonanthes cochinchinensis Pierre
15  Hồng tùng Darydium pierrei Hickel Hoàng đàn giả
16  Kim giao Podocarpus Wallichianus Presl.
17  Kháo tía Machilus odoratissima Nees. Re vàng
18  Kháo dầu Nothophoebe sp.
19  Long não Cinamomum camphora Nees Dạ hương
20  Mít Artocarpus integrifolia Linn
21  Mỡ Manglietia glauca Anet.
22  Re hương Cinamomum parthenoxylon Meissn.
23  Re xanh Cinamomum tonkinensis Pitard Nhè xanh
24  Re đỏ Cinamomum tetragonum A.Chev.
25  Re gừng Litsea annanensis H.Lec.
26  Sến bo bo Shorea hypochra Hance
27  Sến đỏ Shorea harmandi Pierre
28  Sụ Phoebe cuneata Bl.
29  So đo công Brownlowia denysiana Pierre Lo bò
30  Thông ba lá Pinus khasya Royle Ngô 3 lá
31  Thông nàng Podocarpus imbricatus Bl Bạch tùng
32  Vàng tâm Manglietia fordiana Oliv.
33  Viết Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam.
34  Vên vên Anisoptera cochinchinensis Pierre
 
NHÓM V
1  Bản xe Albizzia lucida Benth.
2  Bời lời giấy Litsea polyantha Juss.
3  Ca bu Pleurostylla opposita Merr. et Mat.
4  Chò lông Dipterocarpus pilosus Roxb.
5  Chò xanh Terminalia myriocarpa Henrila
6  Chò xót Schima crenata Korth.
7  Chôm chôm Nephelium bassacense Pierre
8  Chùm bao Hydnocarpus anthelminthica Pierre
9  Cồng tía Callophyllum saigonensis Pierre
10  Cồng trắng Callophyllum dryobalanoides Pierre
11  Cồng chìm Callophyllum sp.
12  Dải ngựa Swietenia mahogani Jaco.
13  Dầu Dipterocarpus sp.
14  Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb.
15  Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer
16  Dầu đỏ Dipterocarpus duperreanus Pierre
17  Dầu nước Dipterocarpus jourdanii Pierre
18  Dầu sơn Dipterocarpus tuberculata Roxb.
19  Giẻ gai Castanopsis tonkinensis Seen
20  Giẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis Hance
21  Giẻ thơm Quercus sp.
22  Giẻ cau Quercus platycalyx Hickel et camus
23  Giẻ cuống Quercus chrysocalyx Hickel et camus
24  Giẻ đen Castanopsis sp.
25  Giẻ đỏ Lithocarpus ducampii Hickel etA.camus
26  Giẻ mỡ gà Castanopsis echidnocarpa A.DC.
27  Giẻ xanh Lithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus
28  Giẻ sồi Lithocarpus tubulosa Camus Sồi vàng
29  Giẻ đề xi Castanopsis brevispinula Hickel et camus
30  Gội tẻ Aglaia sp. Gội gác
31  Hoàng linh Peltophorum dasyrachis Kyrz
32  Kháo mật Cinamomum sp.
33  Ké Nephelium sp. Khé
34  Kè đuôi dông Makhamia cauda-felina Craib.
35  Kẹn Aesculus chinensis Bunge
36  Lim vang Peltophorum tonkinensis Pierre Lim xẹt
37  Lõi thọ Gmelina arborea Roxb.
38  Muồng Cassia sp. Muồng cánh dán
39  Muồng gân Cassia sp.
40  Mò gỗ Cryptocarya obtusifolia Merr
41  Mạ sưa Helicia cochinchinensis Lour
42  Nang Alangium ridley king
43  Nhãn rừng Néphélium sp.
44  Phi lao Casuarina equisetifolia Forst. Dương liễu
45  Re bàu Cinamomum botusifolium Nees
46  Sa mộc Cunninghamia chinensis R.Br
47  Sau sau Liquidambar formosana hance Táu hậu
48  Săng táu
49  Săng đá Xanthophyllum colubrinum Gagnep.
50  Săng trắng Lophopetalum duperreanum Pierre
51  Sồi đá Lithocarpus cornea Rehd Sồi ghè
52  Sếu Celtis australis persoon Áp ảnh
53  Thành ngạnh Cratoxylon formosum B.et H.
54  Tràm sừng Eugenia chanlos Gagnep.
55  Tràm tía Sysygium sp.
56  Thích Acer decandrum Nerrill Thích 10
57  Thiều rừng Néphelium lappaceum Linh Vải thiều
58  Thông đuôi ngựa Pinusmassonisca Lambert Thông tầu
59  Thông nhựa Pinusmerkusii J et Viers Thông ta
60  Tô hạp điện biên Altmgia takhtadinanii V.T.Thái
61  Vải guốc Mischocarpus sp.
62  Vàng kiêng Nauclea purpurea Roxb.
63  Vừng Careya sphaerica Roxb.
64  Xà cừ Khaya senegalensis A.Juss
65  Xoài Mangifera indica Linn.
 
NHÓM VI
1  Ba khía Cophepetalum wallichi Kurz
2  Bạch đàn chanh Eucalyptus citriodora Bailey
3  Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Sm.
4  Bạch đàn liễu Eucalyptus tereticornis Sm.
5  Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Deh.
6  Bứa lá thuôn Garcinia oblorgifolia Champ.
7  Bứa nhà Garcinia loureiri Pierre
8  Bứa núi Garcinia Oliveri Pierre
9  Bồ kết giả Albizzia lebbeckoides Benth.
10  Cáng lò Betula alnoides Halmilton
11  Cầy Ivringia malayana Oliver Kơ-nia
12  Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis Hance
13  Chiêu liêu Terminalia chebula Roxb.
14  Chò nếp
15  Chò nâu Dipterocarpus tonkinensis A.Chev.
16  Chò nhai Anogeissus acuminata Wall Râm
17  Chò ổi Platanus Kerrii Chò nước
18  Da Cerlops divers
19  Đước Rhizophora conjugata Linh.
20  Hậu phát Cinamomum iners Reinw Quế lợn
21  Kháo chuông Actinodaphne sp.
22  Kháo Symplocos ferruginea
23  Kháo thối Machilus sp.
24  Kháo vàng Machilus bonii H.Lec.
25  Khế Averrhoa carambola Linn.
26  Lòng mang Pterospermum diversifolium Blume
27  Mang kiêng Pterospermum truncatolobatum Gagnep.
28  Mã nhâm
29  Mã tiền Strychosos nux – Vomica Linn.
30  Máu chớ Knemaconferta var tonkinensis Warbg. Huyết muông
31  Mận rừng Pranus triflora
32  Mắm Avicenia officinalis Linn.
33  Mắc niễng Eberhardtia tonkinensis H. Lec.
34  Mít nài Artocarpus asperula Gagret.
35  Mù u Callophyllum inophyllum Linn.
36  Muỗm Mangifera foetida Lour.
37  Nhọ nồi Diospyros erientha champ Nho nghẹ
38  Nhội Bischofia trifolia Bl. Lội
39  Nọng heo Holoptelea integrifolia Pl. Chàm ổi, Hôi
40  Phay Duabanga sonneratioides Ham.
41  Quao Doliohandrone rheedii Seen.
42  Quế Cinamomum cassia Bl.
43   Quế xây lan Cinamomum Zeylacicum Nees.
44  Ràng ràng đá Ormosia pinnata
45  Ràng ràng mít Ormosia balansae Drake
46  Ràng ràng mật Ormosia sp
47  Ràng ràng tía Ormosia sp.
48  Re Cinamomum albiflorum Nees.
49  Sâng Sapindus oocarpus Radlk.
50  Sấu Dracontomelum duperreanum Pierre
51   Sấu tía Sandorium indicum Cav.
52  Sồi Castanopsis fissa Rehd et Wils
53  Sồi phăng Quercus resinifera A.Chev. Giẻ phảng
54  Sồi vàng mép Castanopsis sp
55  Săng bóp Ehretia acuminata R.Br. Lá ráp
56   Trám hồng Canarium sp. Cà na
57   Tràm Melaleuca leucadendron Linn.
58  Thôi ba Alangium Chinensis Harms.
59  Thôi chanh Evodia meliaefolia Benth.
60  Thị rừng Diospyros rubra H.Lec.
61  Trín Schima Wallichii Choisy
62  Vẩy ốc Dalbengia sp.
63  Vàng rè Machilus trijuga Vàng danh
64  Vối thuốc Schima superba Gard et Champ.
65  Vù hương Cinamomum balansae H.Lec Gù hương
66  Xoan ta Melia azedarach Linn.
67  Xoan nhừ Spondias mangifera Wied.
68  Xoan đào Pygeum arboreum Endl. et Kurz
69  Xoan mộc Toona febrifuga Roen
70  Xương cá Canthium didynum Roxb.
 
NHÓM VII
1  Cao su Hevea brasiliensis Pohl
2  Cả lồ Caryodapnnopsis tonkinensis
3  Cám Parinarium aunamensis Hance
4  Choai Terminalia bellirica roxb Bàng nhút
5  Chân chim Vitex parviflora Juss
6  Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Merr
7  Côm tầng Elaeocarpus dubius A.D.C
8  Dung nam Symplocos cochinchinensis Moore
9  Gáo vàng Adina sessifolia Hook
10  Giẻ bộp Castanopsis lecomtei Hickel et Camus
11  Giẻ trắng Quercus poilanei Hickel et Camus
12  Hồng rừng Diospyros Kaki Linn
13  Hoàng mang lá to Pterospermum lancaefolium Roxb
14  Hồng quân Flacourtia cataphracta Roxb Bồ quân, Mùng quân
15  Lành ngạnh hôi Cratoxylon ligustrinum Bl Thành ngạnh hôi
16  Lọng bàng Dillenia heterosepala Finetet Gagnep
17  Lõi khoai
18  Me Tamarindus indica Linn Chua me
19  Mý Lysidica rhodostegia Hance
20  Mã Vitex glabrata R. Br
21  Mò cua Alstonia scholaris R.Br Mù cua, Sữa
22  Ngát Gironniera subaequelis Planch
23  Phay vi Sarcocephalus orientalis Merr
24  Phổi bò Meliosma angustifolia Merr
25  Rù rì Calophyllum balansae Pitard
26  Răng vi Carallia sp
27  Săng máu Horfieldia amygdalina Warbg
28  Sảng Sterculia lanceolata Cavan Săng vè
29  Sâng mây
30  Sở bà Dillenia pantagyna Roxb
31  Sổ con quay Dillenia turbinata Gagnep
32   Sồi bộp Lithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C
33  Sồi trắng Pasania hemiphaerica Hicket et Camus
34  Sui Antiaris toxicaria Lesch
35  Trám đen Canarium nigrum Engl
36  Trám trắng Canarium albrun Racusch
37  Táu muối Vatica fleuxyana tardieu
38  Thung Tetrameles nudiflora R. Br.
39  Tai nghé Hymenodictyon excelsum Wall Tai trâu
40  Thừng mực Wrightia annamensis
41  Thàn mát Millettia ichthyochtona Drake
42  Thầu tấu Aporosa microcalyx Hassh
43  Ưởi Storeulia lychnophlora Hance
44  Vang trứng Endospermum sinensis Benth
45  Vàng anh Saraca divers Hoàng anh
46  Xoan tây Delonix regia Phượng vĩ
 
NHÓM VIII
1  Ba bét Mallotus cochinchinensis Lour
2  Ba soi Macaranga denticulata Muell-Arg
3  Bay thưa Sterculia thorelii Pierre
4  Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre
5  Bồ hòn Sapindus mukorossi Gaertn
6  Bồ kết Gleditschia sinensis. Lam
7  Bông bạc Vernomia arborea Ham.
8  Bộp Ficus Championi Đa xanh
9  Bo Sterculia colorata Roxb
10  Bung bí Capparis grands
11  Chay Artocarpus tonkinensis A.Chev
12  Cóc Spondiaspinnata Kurz
13  Cơi Pterocarya tonkinensis Dode
14  Dâu da bắc Allospondias tonkinensis
15  Dâu da xoan Allospondias lakonensis Stapf
16  Dung giấy Symplocos laurina Wall Dung
17  Dàng Scheffera octophylla Hams
18  Duối rừng Coclodiscus musicatus
19  Đề Ficus religiosa Linn.
20  Đỏ ngọn Cratoxylon prunifolium Kurz.
21  Gáo Adina polycephala Benth
22  Gạo Bombax malabaricum D.C
23  Gòn Eriodendron anfractuosum D.C Bông gòn
24  Gioi Eugenia jambos Linn Roi, Đào tiên
25  Hu Mallotus apelta Muell. Arg Thung
26  Hu lông Mallotus barbatus Muell. Arg
27  Hu đay Trema orientalis Bl.
28  Hu đay Trema orientalis Bl.
29  Lai rừng Aluerites moluccana Willd
30  Lai Alcurites fordii Hemsl
31  Lôi Crypeteronia paniculata
32  Mán đĩa Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
33  Mán đĩa trâu Pithecolobium lucidum benth
34  Mốp Alstonia spathulata Blume
35  Muồng trắng Zenia insignis chun
36  Muồng gai Cassia arabica Muống mít
37  Nóng Sideroxylon sp
38  Núc nắc Oroxylum indicum Vent
39  Ngọc lan tây Cananga odorata Hook et Thor
40  Sung Ficus racemosa
41  Sồi bấc Sapium discolor Muell-Arg
42  So đũa Sesbania paludosa
43  Sang nước Heynea trijuga Roxb
44  Thanh thất Ailanthus malabarica D.C
45  Trẩu Aleurites montara willd.
46  Tung trắng Heteropanax fragans Hem.
47  Trôm Sterculia sp
48  Vông Erythrina indica Lam.


  • tien nguyen và dungquochung thích

Trà là một phần tất yếu của cuộc sống ! ^_^


#2 Thanh Phú

Thanh Phú

    Yêu trà & Mê ấm

  • Bảo Vệ
  • HạtHạt
  • 467 bài viết

Đã gửi 27 Tháng mười hai 2013 - 01:44 PM

CÁC LOẠI GỖ ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG PHỔ BIẾN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM

1 Giáng hương N1 Pterocarpus Pedatus Pierre
2 Trắc đen N1 Dalbergia Nigrescens Kuiz
3 Gụ lau N1 Sindora tonkinen Sis
4 Mun N1 Diospyros Mun
5 Cẩm nghệ N1 Dalbergia Bariaen Sis Pierre
6 Bằng lăng cườm N1 Lagerstroemia Angustifiolia
7 Bách xanh N1 Calocedrus Macrolepis
8 Bằng lăng ổi N1 Lagerstroemia Angustifiolia
9 Cẩm lai N1 Dalbergia Baplaen Sis Pierre
10 Cẩm liên N1 Pentame Seamen Sis
11 Hoàng đàn N1 Cupressus Funebrisendl
12 Giáng hương N1 Pterocarpus pedatus Pierre
13 Hương tía N1 Pterocarpus SP
14 Trai N1 Fagraea Frahans Roxb
15 Gò mật N1 Sindora Cochinchinen Sis
16 Gò biểm N1 Sindora Iracitime Pierrei
17 Muồng đen N1 Cassia Siamea
18 Gò đỏ N1 Pahudia cochinchinen Sis
19 Sao xanh N2 Hopea Ferrea Pierre
20 Căm xe N2 Xylia Dolabrifornus
21 Chà ram N2 Homalium Ceylanium
22 Lim xanh N2 Erythophloeum Fordii
23 Sao xanh N2 Hopea Ferrea Pierre
24 Sao đen N2 Hopea Odorata
25 Sến mù N2 Shoepa cochinchinen Sis
26 Kiền kiền N2 Hopea Pierre Hance
27 Xoay N2 Dialum cochinchinensis
28 Chiêu liêu N3 Terminalia Ivorien Sis
29 Dầu trà beng N3 Dipterocarpus Obtusifolius
30 Bình linh N3 Vitex Pubescens
31 Bằng lăng giấy N3 Lagerstroemia Tomentosa
32 Bằng lăng N3 Lagerstroemia Sp
33 Chò chỉ N3 Parashorea Stellata
34 Cà ổi N3 Castaropsis Indica
35 Trường quánh N3 Nephelium Chryseum
36 Tếch N3 TecTona Grandis
37 Vên vên N3 Anisoptera cochinchinensis
38 Mít ta N4 Artocarpus intergifolia
39 Thông 3 lá N4 Pinus Kesiya
40 Bạch tùng N4 Podocarpus Imbricatus
41 Dầu lông N4 Dapterocarpus Sp
42 Re trắng N4 Litsera Sp
43 Giổi N4 Talauma Gioi
44 Iroko N4 Lophora Excelsa
45 Kháo tía N4 Machilium Odoratissima
46 long não N4 Cinamomum Comphora
47 Lo bo N4 Brownlovia Tabularis
48 Dầu song nàng N4 Dipterocarpus Dyeri
49 Trâm đất N5 Syzygium Sp
50 Thia ma N5 Swiettaria Sp
51 Thành ngạnh N5 Cratoxylon Formosum
52 Vàng kiêng N5 Naudea Purpurea
53 Phi lao N5 Casuarina Equisetifolia
54 Thông 2 lá N5 Pinus Mekusii Jung
55 Xà cừ N5 Khaya Seneglen Sis
56 Xoài thanh ca N5 Mangifera Indica
57 Trâm sừng N5 Eugenia Chanlos Myrtaceae
58 Dầu rái N5 Dipterocarpus Alatus
59 Dầu đỏ N5 Dipterocarpus Puperreanus Pierre
60 Chò xanh N5 Terminalia Myriocarpa
61 Giẻ sừng N5 Pasanta Thomsoni
62 Nhãn rừng N5 Nephelium Sp
63 Dái ngựa N5 Swittenia Mahogani
64 Cầy N6 Irvingia Malayany
65 Mã tiền N6 Stry chosos nus
66 Mận rừng N6 Prunus triflora
67 Bạch đàn đỏ N6 Eucalptus Robusta
68 Nhọ nồi N6 Diospyros Erientha
69 Dà N6 Ceriops Divers
70 Thị trắng N6 Diospyros Sp
71 Lim xẹt N6 Peltophorum tonkinensis
72 Quao N6 ĐolichDnrone Rheedii
73 Chiêu liêu N6 Terminalia Ivorien Sis
74 Cáy N6 Irvingia Malayany
75 Keo lá tràm N6 Acisia Auriculiformis
76 Da N6 Ceriops Divers
77 Mít nài N6 Artocarpus Asperula
78 Xoan mộc N6 Tooma Suremi Moor
79 Sấu tía N6 Sandoricum Indicum
80 Xoan ta N6 Melia Adedarach
81 Xoan đào N6 Pygeum Arboreum
82 Trám trắng N6 Canarium Sp
83 Thị trắng N6 Diospyros Sp
84 Sấu N6 Dracontomelum Duperreanum
85 Vàng vè N6 Machilus Trijuga
86 Bạch đàn đỏ N6 Eucalptus Robusta
87 Bạch đàn trắng N6 Eucalptus Camaldulen Sis
88 Săng mã N7 Carallia Lucida
89 Điệp phèo heo N7 Enteralobirum Cyclocarpum
90 Gáo vàng N7 Adina Sessilifollia
91 Thừng mức N7 Wrightia Annamen Sis
92 Cám hồng N7 Parinarium Annamen Sis
93 Gạo N8 Bombax Malabarycum
94 Gòn N8 Ceiba Pentadra
95 Trôm thốt N8 Sterculia Foetida
96 Vông nem N8 Erythrina Indica
97 Chay N8 Astocarpus Tnkinensis


  • tien nguyen thích bài này

Trà là một phần tất yếu của cuộc sống ! ^_^


#3 Thanh Phú

Thanh Phú

    Yêu trà & Mê ấm

  • Bảo Vệ
  • HạtHạt
  • 467 bài viết

Đã gửi 27 Tháng mười hai 2013 - 01:57 PM

DANH SÁCH CÁC LOẠI GỖ CẤM KHAI THÁC Ở VIỆT NAM

Nhóm IA
(Theo Nghị định số 18/HĐBT của Chính phủ ngày 17/1/1992 về qui định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ).
TT Tên gỗ Tên khoa học

1 Bách xanh Calocedrusmacrolepis
2 Thông đỏ Taxus chinensis
3 Phỉ 3 mũi Cephalotaxus fortunei
4 Thông tre Podocarpus neriifolius
5 Thông Pà cò Pinus Kwangtugensis
6 Thông Đà lạt Pinus dalattensis
7 Thông nước Glyptostrobus pensilis
8 Hinh đá vôi Keteleeria calcarea
9 Sam bông Amentotaxus argotenia
10 Sam lạnh Abies nukiangensis
11 Trầm (gió bầu) Aquilaria crassna
12 Hoàng đàn Copressus Torulosa
13 Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii

Nhóm IIA
STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Cẩm lai Dalbergia oliverii Gamble
- Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariaensis
- Cẩm lai Dalbergia oliverii Gamble
- Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis
2 Cà te (Gõ đỏ) Afzelia xylocarpa
3 Gụ
- Gụ mật Sindora cochinchinenensis
- Gụ lau Sindora tonkinensis – A.Chev
4 Giáng hương
- Giáng hương Pterocarpus pedatus Pierre
- Giáng hương Cam bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
- Giáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Wild
5 Lát
- Lát hoa Chukrasia tabularis A.juss
- Lát da đồng Chukrasia sp
- Lát chun Chukrasia sp
6 Trắc
- Trắc Dalbergia cochinchinenensis Pierre
- Trắc dây Dalbergia annamensis
- Trắc Cam bốt Dalbergia combodiana Pierre
7 Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas
8 Mun
- Mun Diospyros mun H.lec
- Mun sọc Diospyros SP
9 Đinh Markhamia pierrei
10 Sến mật Madhuca pasquieri
11 Nghiến Burretiodendron hsienmu
12 Lim xanh Erythophloeum fordii
13 Kim giao Padocapus fleuryi
14 Ba gạc Rauwolfia verticillata
15 Ba kích Morinda offcinalis
16 Bách hợp lilium brownii
17 Sâm ngọc linh Panax vietnammensis
18 Sa nhân Anomum longiligulare
19 Thảo quả Anomum tsaoko


  • tien nguyen thích bài này

Trà là một phần tất yếu của cuộc sống ! ^_^


#4 Lạc Đệ Tú Tài

Lạc Đệ Tú Tài

    Có kiến thức trà

  • Moderators
  • HạtHạt
  • 176 bài viết

Đã gửi 27 Tháng mười hai 2013 - 10:29 PM

Làm gì có gỗ nào tỷ trọng đến 1,40. Trong tất cả các loại gỗ, chỉ có gỗ Lim Xanh là nặng hơn nước, tỷ trọng vào khoảng 1,02-1,03 gì gì đó, còn lại tất cả đều nhẹ hơn nước.



#5 Thanh Phú

Thanh Phú

    Yêu trà & Mê ấm

  • Bảo Vệ
  • HạtHạt
  • 467 bài viết

Đã gửi 28 Tháng mười hai 2013 - 08:21 AM

Làm gì có gỗ nào tỷ trọng đến 1,40. Trong tất cả các loại gỗ, chỉ có gỗ Lim Xanh là nặng hơn nước, tỷ trọng vào khoảng 1,02-1,03 gì gì đó, còn lại tất cả đều nhẹ hơn nước.

 

Cái này thì em chưa rỏ lắm, tuy nhiên có thể người ta muốn nói 1,40 là móc lớn nhất.

Em chưa có cơ hội cầm thử gỗ Lim Xanh mà anh nói, nhưng mà với Cẩm Lai thôi thì cũng thấy nặng lắm rồi.


Trà là một phần tất yếu của cuộc sống ! ^_^


#6 Lạc Đệ Tú Tài

Lạc Đệ Tú Tài

    Có kiến thức trà

  • Moderators
  • HạtHạt
  • 176 bài viết

Đã gửi 28 Tháng mười hai 2013 - 08:59 AM

Hì hì, khi nói về tỷ trọng có nghĩa là trọng lượng so với nước. Tỷ trọng 1,4 có nghĩa là nặng gấp 1,4 lần nước, sao có thể là mốc vì mốc đó không hề tồn tại. Cẩm lai nặng thì có nặng đấy, nhưng thả xuống nước vẫn nổi như thường. Gỗ hóa thạch thì có thể nặng hơn nước, nhưng đó là vấn đề khác. Tài liệu tôi đọc là sách giáo khoa của DHBK TP HCM, nên chắc là đúng.


  • Thanh Phú thích bài này

#7 Ngang Cung Lạc Điệu

Ngang Cung Lạc Điệu

    Có kiến thức trà

  • Trà Nhân
  • HạtHạt
  • 121 bài viết

Đã gửi 14 Tháng tư 2014 - 04:20 AM

*


Được chỉnh sửa bởi Ngang Cung Lạc Điệu, 01 Tháng mười 2014 - 10:55 AM.

  • Lạc Đệ Tú Tài thích bài này

#8 Ngang Cung Lạc Điệu

Ngang Cung Lạc Điệu

    Có kiến thức trà

  • Trà Nhân
  • HạtHạt
  • 121 bài viết

Đã gửi 14 Tháng tư 2014 - 04:33 AM

*


Được chỉnh sửa bởi Ngang Cung Lạc Điệu, 01 Tháng mười 2014 - 10:51 AM.

  • Thanh Phú và Lạc Đệ Tú Tài thích

#9 Lạc Đệ Tú Tài

Lạc Đệ Tú Tài

    Có kiến thức trà

  • Moderators
  • HạtHạt
  • 176 bài viết

Đã gửi 19 Tháng tư 2014 - 05:51 AM

Xin lỗi các bạn, tôi đã nói không đúng. Gỗ Ebony (gỗ mun) thả vào nước chìm lỉm.

IMG_2969_resize_zpsaa67326a.jpgIMG_2973_resize_zpsf7341ced.jpgIMG_3079_resize_zps84ce42d7.jpg


  • Thanh Phú thích bài này

#10 Vương Lệ Quân

Vương Lệ Quân

    Bắt đầu thích trà

  • Members
  • Hạt
  • 26 bài viết

Đã gửi 25 Tháng sáu 2014 - 10:08 AM

Ươ, thêm lĩnh vực gỗ nữa. Theo hậu bối cũng nên bổ xung nhạc thiền, vì nhạc thiền cũng góp phần cho ta tĩnh lặng trong tâm thức. Các tiền bối thấy thế nào ạ?




0 người dùng đang đọc chủ đề này

0 thành viên, 0 khách, 0 thành viên ẩn danh